Tổng hợp kinh nghiệm về máy lạnh

kinh-nghiem-may-lanh

Khái niệm cơ bản về máy lạnh inverter và máy lạnh thường, mức tiêu thụ điện năng, loại dây điện phù hợp với từng công suất, khoản cách cho phép giữa dàn nóng và dàn lạnh, đánh giá chủ quan về các thương hiệu máy lạnh, các điều nên và không nên khi sử dụng máy lạnh … Tất cả đều có ở đây, chỉ đọc 1 bài viết và bạn là khách hàng sành sỏi về máy lạnh.

 Khái niệm cơ bản về 2 dòng máy lạnh Inverter và Non-Inverter

1/ Inverter: Là thiết bị có khả năng tiết kiệm điện nhằm tránh những hao phí không đáng khi sử dụng. Toàn bộ thiết bị được kiểm soát bằng board mạch sử dụng công nghệ biến tầng. Nói chính xác hơn là board mạch điều khiển tầng số Hz (50Hz – 60Hz) ở mức dao động từ 30-90% khả năng vận hành của máy.

Ưu điểm :

  • Cho phép chạy ở mức 120-125% công suất khi phòng chưa đủ lạnh trong vòng 45-1h. Sau khi đủ lạnh thì sẽ giảm ở mức 50-75% công suất tùy theo bộ biến tầng kiểm soát.
  • Nói đến Inverter là trước tiên phải nói đến khả năng tiết kiệm điện vốn là sở trường của dòng này. Mức tiết kiệm điện dao động từ 30 – 90% điện năng so với loại máy cùng công suất nhưng ko có khả năng tiết kiệm điện (dòng Non-Inverter). Về khoản tiết kiệm điện này nếu so sánh với số tiền thanh toán hằng tháng chỉ bằng 1/3 so với dòng Non-Inverter thông thường.
  • Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp cũng như những tính năng vượt trội về điều hoà không khí thì hiện nay máy lạnh dân dụng có trang bị thêm các tính năng như khử mùi (plasma), tạo ion giúp cho bầu không khí trong phòng bạn trở nên trong sạch và dễ chịu hơn.
  • Điều đáng chú ý nhất là khả năng duy trì nhiệt độ phòng cực kì ổn định. Luôn duy trì được mức temp được Set sẵn trên Remote. Điều này sẽ khiến bạn không cảm thấy quá nóng hay quá lạnh khi sử dụng công nghệ này. Đặc biệt là luôn tạo không khí dễ chịu và máy vận hành ở mức độ êm, yên ắng nhất ngay cả khi bạn ngủ.
  • Rất thích hợp cho người dùng nhạy cảm về nhiệt độ và cho những bé sơ sinh (nhiệt độ an toàn cho bé ở mức280-290C luôn luôn chính xác).

Khuyết điểm:

  • Dòng điều khiển hầu hết bằng các vi mạch điện tử nên sẽ dễ hỏng hóc khi gặp thời tiết quá khắc nghiệt như cái nóng ban trưa như thiêu đốt, những ngày nóng ẩm liên tục. Mặc dù được thiết kế lắp đặt bên ngoài trời nhưng bạn cần phải chú ý vì nó chẳng khác gì bộ PC cao cấp khi bị phơi mưa phơi nắng ngày đêm.
  • Dòng điều khiển hầu hết bằng các vi mạch điện tử nên máy rất khó chịu về điện áp. Điều kiện ban đầu khi lắp đặt máy là bạn phải đáp ứng đúng chuẩn điện áp mà nhà sản xuất đề ra +- 5% . Cho nên khi lắp đặt Inverter bạn phải xác định được điện áp nguồn phải ở mức ổn định (có thể gắn ổn áp nếu cần thiết).
  • Giá thành mắc gần gấp đôi so với loại máy Non-Inverter cùng công suất.
  • Tỉ lệ sửa chữa thành công và linh kiện thay thế thấp do linh kiện mới ko có mà chỉ là linh kiện cũ sàng lọc lại cho nhau. Cụ thể hơn là nhà cung cấp hiện nay hầu hết chỉ bán nguyên máy chứ ko bán linh kiện lẻ.
  • Không có khả năng chạy mức PowerFul quá lâu. Tức phòng phải đúng chuẩn, lạnh nhanh rồi máy giảm công suất lại thì mới bền. Càng chạy PowerFul bao lâu thì máy càng giảm tuổi thọ bấy lâu. => khả năng tiết kiệm điện chỉ thấy được khi phòng đã lạnh.
  • Đòi hỏi chế độ bảo trì liên tục, định kì nhiều lần trong năm.
  • Không cho phép chạy trong phòng có điều kiện quá tải so với công suất máy.

2/ Non-Inverter: Dân thợ hay gọi là MONO. Máy chỉ có chạy ở 1 chế độ duy nhất là PowerFul, do đó nếu bạn Set Temp là 16hay 240C thì độ lạnh cũng như nhau. Không có khả năng tiết kiệm điện. Cách nhận biết rất rõ : Ở bộ phận bên trong của UnitOutdoor không có mạch điện tử, chỉ bao gồm 1 cục Capa cho Compressor và 1 Capa cho FANMotor.

Ưu điểm

  • Chạy cực kì lì lợm (nếu cứ 03 tháng vệ sinh/lần thì chỉ biết rửa chứ ko biết hư, rất ít hư ).
  • Linh kiện, hỏng hóc rất dễ nhận biết, sửa chữa bảo trì cũng dễ.
  • Giá thành máy khá rẻ, tầm hơn 4tr là có 1 bộ mới toanh 1HP.
  • Sinh ra để luôn luôn chạy ở mức PowerFul. Đáp ứng được nhu cầu chạy quá tải hay chạy trong phòng kích thước lớn hơn so với máy (nếu phòng quá lớn so với công suất máy thì ko được đâu àh nha).
  • Cho phép chạy quá tải ở thời gian cao hơn so với Inverter (nghĩa là Inverter chết trước nó, nó thì fải vài tháng sau mới ngủm).

Khuyết điểm:

  • Không có khả năng tiết kiệm điện. Lúc nào máy cũng chạy ở mức PowerFul.
  • Do chỉ có duy nhất 1 con Sensor cảm ứng trên UnitIndoor nên Compressor dễ hỏng nếu bạn Set Temp Remote quá gần với nhiệt độ ban đầu của phòng.

Vd: Nếu temp phòng ban đầu của bạn là 30C thì tốt nhất nên để ở mức 24-27C . Nhằm hạn chế máy chạy ở tình trạng cúp tắt liên tục, có thể gây chết Compressor bất cứ lúc nào.

Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh:

  • HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo).
  • 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375W.
  • 1.0HP ~ 1Kwh ~ 750W.
  • 2.0HP ~ 2Kwh ~ 750×2 = 1500W.

Chuẩn cho CB (cầu dao):

  • 1.0HP dây 1.2 xài CB 10A.
  • 1.5HP dây 1.6 xài CB 10-15A.
  • 2.0HP dây 2.0 xài CB 20A.
  • 2.5HP – 3.0HP dây 2.5 xài CB 30A.

Ổn áp cho máy lạnh: 

  • Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, ko thiếu cũng ko dư cho thiết bị.
  • Đối với loại thiết bị Non-Inverter thì khi bắt đầu hoạt động thì ban đầu sẽ có 1 dòng Start khá cao rồi nhanh chóng tụt về mức Ampe chuẩn của máy được thiết kế tuỳ theo công suất của từng loại.

Dòng Compressor với cấu tạo kiểu Gale:

 HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe ).

  • 1.0HP / 18 – 20Ampe / 3.6 – 4A.
  • 1.5HP / 25 – 31Ampe / 5.5 – 6.5A.
  • 2.0HP / 38 – 42Ampe / 8 – 11A.

Dòng Compressor với cấu tạo kiểu Piston:

 HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )

  • 1.0HP / 30-32Ampe / 4-4.5A.
  • 1.5HP / 36-56Ampe / 5.5 – 6.5A.
  • 2.0HP / 60-62Ampe / 10-11.5A.

Với Inverter thì mức Ampe chỉ dao động từ 0 – MaxAmpe Current (tức không có dòng Start ). Cho nên khi lựa chọn ổn áp cho dòng Inverter chỉ dựa vào mức MaxAmpe của thiết bị mà lựa chọn là đủ.

Đánh giá các thương hiệu máy lạnh

1/ Panasonic /Toshiba:

  • Hàng nhập khẩu nước ngoài.
  • Nói về máy lạnh dân dụng thì 2 hãng này là chuyên về kiểu dáng, công nghệ, độ bền và độ lạnh, độ êm tuyệt vời nhất. Mua 1 trong 2 loại này là cao cấp rồi, khỏi phải bàn cãi về chất lượng. Chất lượng, công nghệ của Japan luôn đi đầu trong lĩnh vực điện lạnh dân dụng.
  • Về 2 thương hiệu này đều là hàng nhập khẩu 100% nguyên đai linh kiện từ các nước lân cận như : Malaysia / Thailand / Indonesia / China.

2/ LG:

  • Hàng Made in Việt Nam nhưng theo công nghệ của Hàn Quốc
  • Đáp ứng cho nhu cầu giá rẻ, mẫu mã đẹp và thời gian bảo hành là 02 năm cho toàn quốc. Thì LG là lựa chọn hầu hết cho người tiêu dùng hiện nay. Với chất lượng khá ổn, độ bền tương đối.

3/ Carrier:

  • Hàng nhập khẩu nước ngoài.
  • Hàng USA, có gian hàng trưng bày ở khúc Võ Văn Tần – Trần Quốc Thảo. Hàng này chạy siêu lạnh trong tgian đầu, tuổi thọ đếm cao lắm được 2 năm (chạy 8/24 thường xuyên).
  • Hiện nay đã hợp tác sản xuất với Toshiba cho nên nếu bạn để ý thì sẽ thấy mẫu mã của Carrier và Toshiba giống nhau. Remote thì 2 em này dùng chung nhau vẫn được như thường.
  • Dòng Non-Inverter của Toshiba và Carrier đều là 1 loại duy nhất chỉ khác biệt vỏ nhựa ngoài mà thôi. Cho nên nếu bạn mua Carrier Non-Inverter cũng đồng nghĩa với việc bạn đang mua Toshiba Non-Inverter (ít nhất Carrier Non-Inverter cũng rẻ hơn so với số tiền mua Toshiba).

4/ Daikin:

  • Hàng nhập khẩu nước ngoài.
  • Được phân phối bởi cty Việt Kim (tại HCM). Mức bảo hành Compressor lên tới 3 – 5 năm. Mẫu mã khá bắt mắt, chất lượng khá sánh ngang với Mitsubishi.
  • Tốc độ gió thổi trung bình. Nếu so với Panasonic/Toshiba thì là quá yếu nên không thể lạnh nhanh được.

5/ Samsung:

  • Hàng Made in Việt Nam, theo công nghệ Hàn Quốc.
  • Mẫu mã đẹp, giá rẻ bất ngờ cho thương hiệu nổi tiếng nhưng …. Không chuyên về Air Conditioner này.
  • Thương hiệu cho ai ham mê của rẻ. Chất lượng nằm chót bảng khi so sánh về mức độ xài hết … thời gian bảo hành.

6/ Sharp:

  • Hàng nhập khẩu nước ngoài.
  • Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp. Trên thị thường vẫn chưa được nhiều người tiêu dùng biết đến.

7/ Các mặt hàng trôi nổi.

  • Đa số là của China. All in China NOT ANYWHERE.
  • Là mặt hàng bán chạy nhất tại HCM. Chất lượng tuỳ theo đồ nhập khẩu bên China về. Với giá thành quá rẻ thì chất lượng như Sanyo hoặc tệ hơn. Với giá thành cao thì bạn có ngay 1 bộ máy với chất lượng tương đương với Panasonic/Toshiba nhưng ….. không có tên tuổi tại Việt Nam.
  • Chất lượng tuỳ thuộc vào nhà phân phối và nhập khẩu. Với các thương hiệu như : Alaska, Funiki, Zuiki, Nagakawa v.v….

8/ Sanyo:

  • Thuộc tập đoàn của China
  • Chất lượng dòng máy lạnh của Sanyo ko còn được như xưa. Có thể nói xếp Sanyo vào loại trung bình thấp mà có giá cao.

9/ Hitachi:

  • Hàng nhập khẩu nước ngoài.
  • Máy chạy êm, mẫu mã tương đối, kích thước nhỏ gọn. Chất lượng được đánh giá là khá tốt, ít hư hỏng.

Cách khắc phục:

Sử dụng nhưng không vệ sinh, bảo trì máy lạnh. Làm cho đuôi nóng (unit outdoor) giải nhiệt kém gây hư hỏng nặng.

  • Hộ gia đình thì trung bình 3-4 tháng/lần.
  • Với các văn phòng công ty thì từ 2-3 tháng /lần.
  • Với những văn phòng có nhiều máy tính như callcenter, internet, kỹ thuật hay những phòng thiết kế dễ bám bụi, vải, nên 1 tháng/lần.

Khi máy có dấu hiệu lạnh kém hoặc ko lạnh thời gian lâu, thì nên tắt cầu dao ngay và liên hệ kỹ thuật sua may lanh để kiểm tra

Máy lạnh có bao gồm dàn nóng và dàn lạnh thì có tỷ lệ hao hụt gas sau 1 khoảng thời gian sử dụng. Tùy theo từng mức độ sửa dụng mà có độ hao hụt. Khi máy hết lạnh hoặc gây đóng tuyết thì khả năng nhiều do vấn đế thiếu gas. 

Khi liên hệ dịch vụ rua may lanh thì nên yêu cầu kỹ thuật kiểm tra gas. Để tránh hư hỏng làm tiêu hao tiền bạc.

Vì khả năng tải Ampe là rất cao nên đòi hỏi điểm tiếp xúc điện phải ổn định, chắc chắn. Nên sử dụng CB riêng cho máy lạnh hoặc phích cắm loại lớn. Mức chịu tải Ampe thấp nhất là 4A, khả năng Start khi máy chạy sẽ ở mức thấp nhất là 20A cho 3-10s. Đây là điều kiện sử dụng ban đầu nhưng đôi khi người tiêu dùng không chú ý và sẽ dễ dàng dẫn đến hư hỏng các linh kiện, phụ kiện của máy 

Kích thước phòng tương ứng với công suất máy

Tính tròn với phòng không bị nóng, không bị thoát nhiệt. Khả năng giữ nhiệt trong phòng là tối đa, ít thiết bị phát nhiệt.

  • 30-35 m3 = 1.0HP.
  • 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP).
  • 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP).

Đối với phòng bị ánh nắng ban trưa chiếu trực tiếp thì lượng nhiệt tiêu hao đó là mất gần như 0.5HP. Cho nên cùng với diện tích phòng theo quy chuẩn ban đầu ta cộng thêm 0.5HP.

  • 30-35 m3 = 1.0HP + 0.5HP = 1.5HP.
  • 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP) + 0.5HP = 2.0HP.
  • 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP) + 0.5HP = 2.5HP.

Những điều không nên khi sử dụng máy lạnh

Khi máy lạnh hoạt động không nên sử dụng bật quạt hút gió. Khi trong phòng có mùi hôi, mùi khó chụi thì nên tắt máy lạnh và sử dụng quạt hút gió.

Khi máy hoạt động tránh bật quạt bàn, quạt trần. Khi quạt thổi làm xáo trộn khí nóng lạnh sẽ khiến người sử dụng cảm thấy bị lạnh buốt.

Khoảng cách an toàn, quy chuẩn ống máy chạy ổn định giữa dàn nóng và dàn lạnh

Chiều dài ống đồng nối giữa dàn nóng và dàn lạnh không bị thất thoát nhiệt hao phí trên đường ống từ 3-5m. Nếu kéo dài 10m thì mức tiêu hao công suất lạnh sẽ bị giảm từ 15-30% tuỳ theo mức cách nhiệt tốt của đường ống.

Độ cao chênh lệch nhau giữa dàn nóng và dàn lạnh là +/- 5-7m.

Ống đồng theo quy chuẩn cho công suất máy tương ứng.

  • Ống cho 1.0HP: 6 + 10
  • Ống cho 1.5HP – 2.0HP: 6 + 12

Phân cấp chất lượng máy lạnh

Mặt hàng cao cấp:

  • Daikin: Sự lựa chọn hợp túi tiền nhất cho dòng Non-Inverter 1.5HP và dòng Inverter R410a.
  • Carrier: Chất lượng ngang với Toshiba, chỉ khách nhau về mẫu thiết kế đối với dòng Non-Inverter, nhưng giá thành thì rẻ hơn. 
  • Panasonic: Chỉ nên sử dụng dòng Non-Inverter 1.0HP và 2.0HP , 2.5HP. Inverter của Panasonic gặp rất nhiều lỗi trong vấn đề kĩ thuật và sản xuất.
  • Toshiba: Đây là sự lựa chọn tốt nhất đối với Non-Inverter lẫn Inverter (hạn chế sử dụng 1.5HP Non-inverter vì công suất thực chỉ là 1.25HP).

 

Mặt hàng trung bình:

  • LG: Sựa lựa chọn cho mẫu mã bắt mắt và thương hiệu ổn định của Korea. Chất lượng ở mức tương đối cho mức vẫn hành 1-2 năm đầu an toàn.
  • Mitsubishi Heavy / Electric: Chất lượng ổn định cho dòng 2.0HP trở đi. Dưới công suất này máy được đánh giá chất lượng kém, ko ổn định, cụ thể là độ lạnh và tuổi thọ máy thấp nếu xét về mức “cao cấp”.
  • Sharp: Các linh kiện chính thường là của Panasonic, nhưng bên cạnh đó những sản phẩm này cũng có các thiết bị độc quyền của hãng. Sharp là loại máy lạnh thương hiệu lớn và chất lượng có thể yên tâm với số tiền bỏ ra.

Các loại Gas và tầm ảnh hưởng của Gas.

Hiện nay có rất nhiều loại Gas được ứng dụng cho nhiều loại khác nhau. Nạp gas và bơm gas máy lạnh

  • Gas 22 (R22) trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 300C: Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh. Có tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy hoặc thoát ra không khí sẽ gây độc khi hít phải và tầng Ozon. Hiện nay, loại gas này dần được thay thế bởi R410A nhưng do giá thành cao gấp đôi nên vẫn chưa được sử dụng nhiều.
  • Gas 410A (R410Aa): Đây là loại Gas không gây độc, ko ảnh hưởng tới tầng Ozon. Đang đươc sử dụng cho các loại máy lạnh Inverter.
  • Gas134a (R134a) trị số nén tương đương ~ 90Psi at 300C: Dùng phổ biến cho nhiều loại tủ lạnh dân dụng hiện nay. 
  • Gas 404 (R404): Dùng trong tủ cấp đông. Được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.
  • Gas R600: Sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. 
SỬA ĐIỆN LẠNH © 2016